Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
khi hòa tan hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit trong 1,5 lí dung dịch acit nitric 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít nito monooxit (đktc) . xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp , nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric của dung dịch sau phản ứng , biết ràng thể tích dung dịch không thay đổi .
Hey, cộng đồng tuyệt vời này ơi! Mình cần một ít hỗ trợ từ mọi người với câu hỏi này. Người nào đó có thể tham gia và giúp đỡ mình chứ?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Với các chất: butan, buta-1,3-đien, propilen, but-2-in, axetilen, metylaxetilen, isobutan, isobutilen, anlen...
- cho phản ứng B a S O3 + H2 S O4(loãng) → . . . . . . viết phản ứng ion thu gọn biểu diễn bản chất của phản ứng này .
- Khi thực hiện phản ứng tách nước với ancol X, chỉ thu được anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng X thu được 5,6...
- Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ...
- Nitơ không duy trì sự hô hấp, nitơ có phải là khí độc không ?
- Fomanlin ( còn gọi là fomon ) được dùng để ngâm xác thực vật, thuốc da, tẩy uế, diệt trùng…Focmanlin là dung dịch của...
- Hỗn hợp X gồm 2 anken có phân tử khối gấp đôi nhau và một ankađien. Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm...
- Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một...
Câu hỏi Lớp 11
- Vẽ sơ đồ tư duy bài Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ( Trang 76 SGK Ngữ văn 11, tập một ) HELP ME !!!!
- Hãy phân biệt các phương pháp chọn giống vật nuôi.
- chứng minh đẳng thức lượng giác a) 1 + \(tan^2\) x = \(\dfrac{1}{cos^2x}\) b) tan\(x\) +...
- Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6 cm. Một điện...
- Bài3: Hai điện tích q1= 2.q2= -5.10^-8 cách nhau 10cm trong chân không a) Tính lực tương tác giữa hai điện tích b) Đưa...
- viết câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu đưa ra câu thông báo số nguyên a là số dương hay số âm dạng thiếu và dạng đủ
- Chiết suất tỉ đối n 21 của môi trường (2) đối với môi trường (1) là gì?
- Kể tên một số cây công nghiệp quan trọng ở Đông Nam Á và các nước trồng nhiều loại cây đó.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Viết phương trình phản ứng giữa đồng và nitric acid để tìm ra hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp.2. Sử dụng dữ kiện về thể tích N2O (6.72 lít) để tính mol của N2O.3. Tính mol của đồng (II) oxit dựa trên phản ứng đã biết.4. Dựa vào số mol của đồng (II) oxit và dung dịch xác định được, tính ra nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric sau phản ứng.Câu trả lời:Để tìm hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, ta lần lượt thực hiện các bước sau:1. Phản ứng giữa đồng và nitric acid: Cu + 4HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O2. Từ thể tích N2O (6.72 lít), ta tính được số mol N2O là 0.3 mol.3. Số mol của đồng (II) oxit là 0.1 mol.4. Dựa vào số mol của đồng (II) oxit và dung dịch đã biết, ta có nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric sau phản ứng.Vậy hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp là 33.33%. Nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric đã được tính toán dựa vào số mol của đồng (II) oxit và dung dịch khác.
Để xác định thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng, ta có thể sử dụng định luật bảo toàn dung lượng trong hóa học. Thể tích dung dịch ban đầu sẽ bằng tổng thể tích dung dịch và khối lượng khí thoát ra.
Khối lượng đồng(II) oxit ban đầu trong hỗn hợp có thể được tính bằng cách sử dụng tỷ lệ mol giữa đồng và đồng(II) oxit. Sau đó, chia khối lượng đồng(II) oxit cho khối lượng tổng hỗn hợp để tính hàm lượng phần trăm.
Nồng độ mol của axit nitric trong dung dịch sau phản ứng có thể được tính bằng cách sử dụng lượng dung dịch nitrat amôn để kết tủa axit nitric còn lại sau phản ứng. Sau đó, sử dụng công thức tính mol để tính nồng độ mol của axit nitric.
Nồng độ mol của đồng(II) nitrat trong dung dịch sau phản ứng có thể được tính bằng cách sử dụng thang đo pH để xác định lượng chất còn lại sau phản ứng. Sau đó, sử dụng công thức tính mol để tính nồng độ mol của đồng(II) nitrat.